Đại học Kyeongsang – Cái nôi của đào tạo Tiếng Hàn

Đại học Kyeongsang – Cái nôi của đào tạo Tiếng Hàn

Đại học Kyeongsang – Cái nôi của đào tạo Tiếng Hàn

1.Khái quát:

Chương trình đào tạo tiếng Hàn là chương trình hỗ trợ các kiều bào nước ngoài hoặc người ngoại quốc tìm hiểu được ngôn ngữ và văn hóa của đất nước Hàn Quốc. Các học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hay các kiều bào, người ngoại quốc có lực học ở mức trung bình đều có thể đăng ký chương trình này.

2557809288_0b1b34d7bd_z

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký và thời gian đào tạo:

A. Khóa học năm 2016

 

 

 

Phân loại

Thời gian hết hạn nộp hồ sơ  

 

Bài kiểm tra đánh giá kỹ năng tiếng Hàn

 

 

 

Thời gian đào tạo

 

 

 

Ghi chú

Đối tượng cần xin visa du học tiếng Đối   tượng có sẵn visa
Học kỳ mùa Xuân  

 

06/01/2016

 

 

12/03/2016

 

 

02/03/2016

03/03/2016~13/05/2016

 

(10 tuần/200 giờ)

 

 

Một năm học tổng cộng 800 giờ, học

trong vòng 40

tuần, mỗi tuần 5 ngày

(thứ 2-6),

1 ngày 4 tiếng (từ 09:00~12:50)

Học kỳ mùa Hè  

 

18/03/2016

 

 

02/05/2016

 

 

17/05/2016

18/05/2016~27/07/2016

 

(10 tuần/200 giờ)

Học kỳ mùa Thu  

 

01/07/2016

 

 

12/08/2016

 

 

31/08/2016

01/09/2016~16/11/2016

 

(10 tuần/200 giờ)

Học kỳ mùa Đông  

 

29/09/2016

 

 

28/10/2016

 

 

16/11/2016

17/11/2016~25/01/2017

 

(10 tuần/200 giờ)

  • Quy mô lớp học: Mỗi lớp trên dưới 15 học viên

(Trong trường hợp không đủ số học viên đăng ký, lớp mới sẽ không được mở.)

  • Lịch trình ở trên có thể  được thay đổi cho phù hợp từng học kỳ.GNU

B. Lịch trình đào tạo

  • Khóa học năm 2016
Phân loại Thời gian đào tạo Số giờ đào tạo Ghi chú  
Học kỳ mùa Xuân 03/03/2016~14/02/2016 (10 tuần) 200 giờ Một năm học tổng  
      cộng 800 giờ trong  
Học kỳ mùa Hè 18/05/2016~27/7/2016 (10 tuần) 200 giờ
vòng 40 tuần, mỗi  
tuần 5 ngày (Từ thứ  
Học kỳ mùa Thu 01/09/2016~16/11/2016 (10 tuần) 200 giờ
2~6), 1 ngày 4 tiếng  
(Từ 09:00~12:50)  
Học kỳ mùa Đông 17/11/2016~25/01/2017 (10 tuần) 200 giờ
(09:00~12:50)  
  • Quy mô lớp học: Mỗi lớp trên dưới 15 học viên

(Trong trường hợp không số học viên đăng ký, lớp mới sẽ không được mở.

  • Lịch trình ở trên có thể  được thay đổi cho phù hợp từng học kỳ.

3. Chương trình giáo khoa:

A.     Đặc trưng

  • Đội ngũ giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn cao (Từ vựng/Ngữ pháp, Nghe, Nói, Đọc, Viết) cùng bề dạy kinh nghiệm đảm bảo phù hợp với yêu cầu của các học viên.
  • Để tăng tính hiệu quả quá trình đào tạo và củng cố sự tập trung của học viên, mỗi học kỳ sẽ có các bài kiểm tra vào thứ 6 hàng tuần, một bài kiểm tra giữa kỳ, một bài kiểm tra cuối kỳ.
  • Để giúp các học viên hiểu biết thêm về văn hóa Hàn Quốc, mỗi học kỳ trung tâm đào tạo tiếng Hàn sẽ tổ chức một buổi dã ngoại trải nghiệm thực tế Văn hóa Hàn quố

B.     Quá trình đào tạo

Quá trình Mục tiêu đào tạo
 

 

Sơ cấp I

* Luyện tập kỹ  năng hỏi đáp các câu cấu trúc câu đơn giản.

 

* Giới thiệu và luyện tập lễ tiết liên quan đến văn hóa đời thường của Hàn Quốc như lễ tiết chào hỏi, lễ tiết ăn uống..v.v…

 

 

 

Sơ cấp II

* Cung cấp từ vựng liên quan đến các chủ đề đời thường như gọi điện

 

thoại,  nhờ  vả,  các  lỹ  năng  cơ  bản  khi  sử  dụng  cơ  sở  vật  chất  công cộng…

* Giới thiệu các người Hàn Quốc sử dụng thời gian rảnh hoặc những nét đặt sắc trong văn hóa ăn, mặc ở của họ.

 

 

Trung cấp I

* Giúp các học viên nắm bắt các ký hiệu, dấu hiệu thường bắt gặp

 

trong đời sống để từ đó hiểu được những lời giải thích có liên quan sẽ gặp thường ngày.

* Giải thích và rèn luyện kỹ  năng sử  dụng các thành ngữ, tục ngữ  thông dụng.

 

 

Trung cấp II

* Đào  tạo  kỹ  năng  sử  dụng  thành  thạo  tiếng  Hàn  trong  sinh  hoạt  và nâng cao.

 

* Giúp  các  học  viên  tìm  hiểu  cơ  bản,  khái  quát  các  lĩnh  vực  kinh  tế,  lịch sử, văn hóa…của Hàn Quốc.

 

 

 

Cao cấp I

* Đào  tạo  kỹ  năng  viết  thành  thạo  theo  ý  tưởng  hay  suy  nghĩ  của  bản

 

thân.

* Giúp các học viên hiểu thêm về tiếng lóng, ám ngữ, ẩn ngữ, từ viết tắt…mà người Hàn Quốc hay dùng hoặc thường thấy trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 

 

Cao cấp II

* Kỹ  năng sử  dụng thuật ngữ  chuyên môn.

 

*  Đào  tạo  sâu  thêm  vốn  hiểu  biết  về  kinh  tế,  chính  trị,  văn  hóa  Hàn Quốc giúp các học viên thể  hiện một cách tự  nhiên suy nghĩ  và ý kiến cá nhân.

Cơ s vt cht ging dy:

  1. Khu vc phòng hc:
    • Lớp học  được  trang  bị  các  thiết  bị  giáo  cụ  trực  quan  đầy  đủ  và  hiện đại
    • Không gian trải nghiệm ảo (Nhà ăn, bệnh viện, thư viện, sân bay, phòng quản lý xuất nhập cảnh, cửa hàng tạp hóa…)
  • Phòng luyện tập kỹ năng ngh
  • Phòng phát thanh gồm ba ngôn ngữ: Hàn, Anh,
  • Phòng máy vi tính có kết nối

B. Khu vực ăn, ở:

  • Khu vực ký túc xá được thiết kế theo mô hình chung cư hiện đại nhất với quy  định  hai  người  một  phòng  (chi  phí  trung  bình  2  triệu  won/6 tháng)
  • Chất lượng phục vụ thức ăn: Cung cấp thức ăn cả ngày lễ và cuối tuầ
  • Phòng tập thể dục, phòng nghỉ  để  sử  dụng khi có  thời gian rảnh,  sân

bóng chày, bóng rổ, bóng đá…

※ Chăn, ga, gối, dép đi trong nhà, đ  v  sinh cá nhân do cá nhân t  chuẩn bị.

5. Đa dạng những gói ưu đãi:

  1. Học bổng:
Phân loại Nội dung Ghi chú
Học bổng cho học viên đạt thành tích cao

 

nhất

 

 

Những học viên có điểm số cao nhất trong các lần kiểm tra

– Mỗi phòng 1 giải nhất 100.000won
 

 

Học bổng đạt chứng chỉ  Topik

Học viên đạt chứng chỉ  Topik từ  cấp 3 trở  lên. Giá trị  học bổng tùy theo cấp chứng chỉ  
Học bổng kỳ thi Đại học Học viên có điểm tổng cao nhất trong kỳ thi Đại học  

 

  • Có th đăng ký thi Topik ngay tại trườ
    1. Nếu được cấp thẻ bạn có thể vào thư viện hoặc phòng máy tính.
    2. Các học viên sẽ nắm bắt được nhiều thông tin bổ ích từ hội du học sinh hoặc cà phê du học
    3. Nếu được hiệu  trưởng  cấp  chứng chỉ  ưu  tiên,  bạn sẽ  có  các ưu  đãi  từ trường Đại học quốc gia Gyeongsang
  1. Sau khi giấy chứng nhận thành tích gửi đi, học viên sẽ được nhận học

bổng.

  • Có thể thay đổi tùy theo hoàn cả
  1. Chế độ người giúp đỡ
  • Mỗi du học sinh sẽ được giới thiệu kết bạn với 1:1 sinh viên Hàn Quốc nhằm khắc phục khó khăn trong học tập và sinh hoạ

6. Hướng dẫn nhập học:

A.     Thủ tục các bước nhập học và đóng học phí:

  • Nộp đơn xin nhập học và hồ sơ xin visa liên
  • Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ.
  • Trúng tuyển, thông báo trúng tuyển và hướng dẫn nộp học phí.
  • Nộp học phí.
  • Nha truong gui giay moi va giay bao nhap hoc ve cho gia
  • Nhà trường gửi giấy mời và giấy báo nhập học về cho gia đình.
  • Len Dai su quan dang ky nop ho
  • Lên Đại sứ quán đăng ký nộp hồ sơ.
  • Điều chỉnh thời gian nhập cảnh và nhập trường sau khi nhận visa.
  • Nhập cả
  • Dự lễ  khai giảng và nhận lịch họ

7. Hồ sơ bao gồm:

A. Trường hợp xin visa du học:

  • Đơn xin nhập học (có gắn ảnh hộ chiếu): form 1
  • Bản giới thiệu bản thân (Khoảng 1 mặt tờ giấy A4, yêu cầu bản thân tự viết)
  • Bằng tốt nghiệp cấp gần đây nhất (Trong vòng 3 năm trở lạ Sau khi

dịch  thuật  và  công  chứng  thông  thường,  bắt  buộc  phải  xin  dấu  xác nhận tại phòng Lãnh sự quán Hàn Quốc.

  • Học bạ  cấp  gần  đây  nhất  (Trong  vòng  3  năm  trở  lại.  Sau  khi  dịch

thuật và công chứng thông thường, bắt buộc phải xin dấu xác nhận

tại phòng Lãnh sự quán Hàn Quốc.)

  • Sổ hộ khẩ
  • Sổ tiết kiệm (Số dư tài khoản trên 000$ đã gửi trước 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)
  • Giấy xác nhận nghề nghiệp và bản kê khai thu nhập của bố mẹ (1 năm trở lại)

– Giấy xác nhận ghi trên mẫu của cơ quan. Trong trường hợp không có mẫu, cần ghi rõ số điện thoại, họ tên người đứng đầu. Trường hợp kinh doanh cá thể cần có bản sao giấy xác nhận đăng ký kinh doanh.

  • Bản sao chứng minh nhân dân của bố, mẹ, bản thân.
  • Hộ chiểu bản thân.
  • Ảnh hộ chiếu 2 tấm (Kích cỡ 5×4.5, chụp trong vòng 6 tháng gần đây).
  • Phí tiếp nhận hồ sơ: 000won (Không hoàn lại).
  • Mục 3,4 dịch thuật tiếng Hàn hoặc Anh sau đó công chứng tại sở tư  pháp và Lãnh sự quán Hàn Quố
  • Mục 1,2,5: dịch thuật công chứng tiếng Hàn hoặc Anh.

B.     Trường hợp đã có visa:

  • Giấy xác nhận đang theo học (Bao gồm bản điểm danh học kỳ trước)
  • Giấy giới thiệu của giáo viên chủ nhiệm hoặc Giấy chứng nhận thành tích học tậ
  • Giấy chứng nhận số dư tài khoản cá nhân trên 000$
  • Đơn xin nhập học (form 1)
  • Bản sao Bằng tốt nghiệp trường gần đây nhấ
  • Bản sao hộ chiếu và thẻ chứng nhận người ngoại quố
  • 2 tấm ảnh thẻ
  • Phí nộp hồ sơ: 000won (Không hoàn lại)
  • Mục 2 và 3 dịch ra tiếng Hàn hoặc Anh.
  • Mục 1, 4, 5 dịch ra tiếng Hàn.

8. Tiêu chuẩn xét duyện hồ sơ:

  1. Những người có nguyện vọng thật sự muốn tham gia khóa đào tạo tiếng Hàn (Học tiếp chương tình Đại học/Cao học…)
  1. Những người cần thông qua khóa đào tạo tiếng Hàn.
  2. Những người nhập cảnh với visa không có vấn đề khác thườ

9. Hướng dẫn nộp tiền học phí:

A. Tổng chi phí trong 1 năm du học:

Phân loại Số tiền Ghi chú
Phí nộp hồ sơ 50.000won  
Học phí 1 năm (4 học kỳ) 4.800.000won Mỗi học kỳ 1.200.000won (Đã bao

 

gồm tiền sách và phí dã ngoại)

Ký túc xá (12  tháng) Khoảng 4.000.000won Phục vụ đồ ăn bao gồm cả ngày

 

nghỉ  lẽ, cuối tuần

Bảo hiểm (1 năm) Khoảng 170000won Số tiền thay đổi theo từng cá

 

nhân

Tổng 9.020.000won  
  • Số tiền  nạp  vào  tài  khoản  biến  động  phụ  thuộc  tỉ  giá  hối  đoái.  Nếu  số  tiền  học  phí

nhập vào nhiều hơn quy định có thể  được trả  lại.

  • Thí sinh đã đăng ký nhưng không được cấp visa sẽ nhận hoàn trả lại tiền học phí (Ngoại trừ phí nộp hồ sơ).

B.     Phương thức nộp tiền: Chuyển khoản

Phân loại Thông tin tài khoản ngân hang
Tên ngân hang Nonghyup
Số tài khoản 818-01-074393
Chủ tài khoản Trường Đại học công lập Gyeongsang (Phòng Ngôn ngữ và văn  hóa)
Mã Ngân hàng NACFKRSEXXX
Địa chỉ 경남 진주시 진주대로  501

※ Người gửi tiền: Phải cùng tên với người xin nhập học.

10. Điều cần chú ý:

  1. Tùy theo quy định của cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc mà đối tượng xin visa có được chấp nhận hay không. Trong trường hợp đối tượng không nhận được visa sẽ không đủ điều kiện nhập học dù cho đã có giấy mời nhập học của trườ
  2. Đối tượng nhập học nếu không nộp học phí theo đúng thời gian quy định sẽ bị  hủy kết quả  đậu hồ  sơ.
  3. Nếu hồ sơ do đối tượng xin visa làm sai sự thật, kết quả đậu hồ sơ sẽ bị hủy.
  4. Sau khi  nhập  học  cần  thực  hiện  đầy  đủ  mọi  quy  định  của  phòng  đào tạo đã đề ra.
  1. Hồ sơ và tiền phí nộp hồ sơ sẽ không được hoàn lại

11. Địa chỉ  liên lạc phòng đào tạo ngôn ngữ  và văn hóa:

  1. Địa chỉ theo dấu bưu điện:

대한민국 경남 진주시 진주대로 501 경상대학교 국어문화원   ( Số bưu điện: 660-701)

  1. Số điện thoại: +8255-772-0762
  2. Fax: +8255-772-0769
  3. Email: gnukorean@gnu.ac.kr
Chia sẻ:
Du học Hàn Quốc với Đại học Kyungpook

Du học Hàn Quốc với Đại học Kyungpook

Cách săn học bổng du học Hàn Quốc

Cách săn học bổng du học Hàn Quốc

Thông tin về tiền ký quỹ khi XKLĐ Hàn Quốc

Số tiền ký quỹ 100tr đồng có được hoàn trả NLĐ?