Định ngữ trong tiếng hàn

Định ngữ có thực sự khó???

NGỮ PHÁP: Định ngữ 는 / (으)ㄴ / (으)ㄹ

Để gắn kết, liên kết động từ, tính từ với danh từ mà danh từ đi theo sau động từ, tính từ trong tiếng Hàn có sử dụng dạng định ngữ . Định ngữ giúp chúng ta có thể phân biệt được các thì hiện tại, quá khứ, tương lai khi nói hoặc viết. Hôm nay Ngôn Ngữ Hàn Quốc xin được giới thiệu với các bạn về các dạng định ngữ trong tiếng Hàn Quốc.

1. Với Động từ.

1.1 Định ngữ của động từ thời quá khứ: Động từ + (으)ㄴ Danh từ.

- Động từ kết thúc có phụ âm + 은 danh từ.
- Động từ kết thúc là nguyên âm + ㄴ danh từ.
- Động từ kết thúc là phụ âm ㄹ lược bỏ ㄹ + ㄴdanh từ.
- Động từ kết thúc là phụ âm ㄷ thì ㄷ sẽ chuyển thành ㄹ+ 은 danh từ.
(Chú ý 1 số các động từ có phụ âm cuối là ㄹ,ㄷ nhưng không theo qui tắc này.)

-* Trường hợp này dịch là: ( danh từ) đã ~

Mẫu:

사다 / (으)ㄴ/ 옷 => 산 옷 áo đã mua.

팔다 / (으) / 집 => 판 집 nhà đã bán.

쓰다 + (으)ㄴ + 돈 => 쓴 돈 tiền đã tiêu.

먹다 + (으)ㄴ + 밥 => 먹은 밥 cơm đã ăn.

듣다 + (으)ㄴ + 노래 => 들은 노래 bài hát đã nghe.

Ví dụ:

- 어제 먹은 음식보다 이 음식은 더 맛있어요.
So với món đã ăn hôm qua , món này ngon hơn.

- 아까 만난 사람이 누구예요?
Người gặp ban nãy là ai thế?

- 어제 생일 파티에 온 사람들이 많았습니다.
Mọi người đến bữa tiệc sinh nhật hôm qua nhiều.

- 이것은 지난 학기에 찍은 사진입니다.
Cái này là bức ảnh đã chụp vào học kì trước.

1.2 Định ngữ của động từ thời hiện tại : Động từ + 는 danh từ.

- Khi là định ngữ thời hiện tại thì sẽ không phân biệt động từ kết thúc là phụ âm hay nguyên âm , tất cả đều + 는 danh từ .
- Chú ý những động từ kết thúc có phụ âm là ㄹ thì lược bỏ ㄹ + 는 danh từ.
- Những động từ kết thúc có đuôi là 있다,없다 thì dùng với 는 danh từ.

* Trường hợp này dịch là : (danh từ) đang~....

Mẫu:

자다 + 는 + 사람 => 자는 사람 người đang ngủ.

만들다 + 는 + 음식 => 만드는 음식 món ăn đang chế biến.

웃다 + 는 + 아기 => 웃는 아기 đứa trẻ đang cười.

Ví dụ:

- 사무실에서 커피를 마시고 있는 사람이 우리 사장님입니다.
Người đang uống cà phê ở văn phòng là giám đốc công ty chúng tôi.

- 가는 말이 고와야 오는 말이 곱습니다.
Lời nói đi phải đẹp thì lời nói đến mới đẹp.

- 한국어에 모르는 단어가 많아요.
Từ Không biết ở tiếng Hàn nhiều.

- 먹는 음식이 삼계탕이에요.
Món đang ăn là gà tần sâm.

1.3 Định ngữ của động từ thời tương lai: động từ + (으)ㄹ danh từ.

- Động từ kết thúc là phụ âm: + 을 danh từ.
- Động từ kết thúc là nguyên âm : +ㄹ danh từ.
- Động từ kết thúc là phụ âm ㄹ: + ㄹ danh từ.

*Trường hợp này dịch là : (danh từ) sẽ....

Mẫu:

마시다 + (으)ㄹ + 커피 => 마실 커피 cà phê sẽ uống.

입다 + (으)ㄹ +옷 => 입을 옷 áo sẽ mặc.

Ví dụ:

- 나와 결혼할 사람은 착해야 돼요.
Người mà sẽ kết hôn với tôi phải hiền lành mới được.

- 이번 주말에 만날 사람이 박교수이에요.
Người mà tôi sẽ gặp vào cuối tuần này là giáo sư Park.

- 오늘 밤에는 할 일이 많아요.
Đêm nay tôi có nhiều việc sẽ phải làm.

- 이것은 베트남에 있는 내가족에게 보낼 선물입니다.
Cái này là quà tặng tôi sẽ gửi cho gia đình có ở Việt Nam.

2. Với Tính từ: Định ngữ của tính từ là (으)ㄴ+ danh từ.

- Tính từ kết thúc là phụ âm + 은 danh từ.
- Tính từ kết thúc là nguyên âm + ㄴ danh từ.
- Tính từ kết thúc là phụ âm ㄹ lược ㄹ + ㄴ danh từ.( ㄴ sẽ thay thế cho ㄹ làm thành patchim của tính từ đó.
- Tính từ kết thúc là phụ âm ㅂ lược ㅂ + 운 danh từ.
- Tính từ kết thúc đuôi dạng 있다 / 없다 + 는danh từ ( lúc này dùng như định ngữ của động từ thời hiện tại. )
* chú ý 1 số động từ bất quy tắc.

Mẫu:

예쁘다 + (으)ㄴ + 여자 => 예쁜 여자 cô gái đẹp.

아름답다 + (으)ㄴ + 그림 => 아름다운 그림 bức tranh đẹp.

재미있다 + (으)ㄴ + 영화 => 재미있는 영화 phim hay.

멀다 + (으)ㄴ + 길 => 먼 길 con đường xa.

Ví dụ:

- 시원한 음료수를 마시고 싶어요.
Tôi muốn uống đồ uống mát.

- 슬픈 영화를 보고 울었어요.
Xem phim buồn và tôi đã khóc.

- 부지런한 사람은 꼭 성공할 겁니다.
Người cần cù nhất định sẽ thành công.

- 신문기자들은 선수에게 간단한 질문들을 했습니다.
Các nhà báo hỏi các cầu thủ những câu hỏi đơn giản.

- 아까 사무실에 이상한 전화가 왔어요.
Khi nãy có cuộc điện thoại lạ đến văn phòng.

- 긴줄을 찾고있어요.
Tôi đang tìm sợi dây dài.

Chia sẻ:
Cấu trúc đuôi hay sử dụng trong tiếng hàn

Cấu trúc đuôi hay sử dụng trong tiếng hàn

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc

cấu trúc với danh từ, tính từ và động từ

[Cấu trúc tiếng Hàn] – Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn

Học ngữ pháp căn bản cùng Myre Korea