Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc

cấu trúc với danh từ, tính từ và động từ

    N(noun) : danh từ, A(Adjective): tính từ, V(Verb) : động từ (chữ viết tắt trong tiếng anh)

      “- “ vế phía trước có nội dung cụ thể

1) V +  보다: về mặt ý nghĩa, cấu trúc này diễn tả sự dự đoán, suy luận về một sự việc hoặc một tình huống nào đó.

Xét về ý nghĩa, cấu trúc này bằng với cấu trúc “- 는 것 같다 / – 는 듯하다 / -는 모양이다” đều diễn tả sự dự đoán.

Tuy nhiên nó khác với ” – 는 것 같다” ở chỗ, ” – 나 보다” cấu trúc này không dùng để diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc mà mình đã từng trực tiếp trải qua, về kinh nghiệm bản thân đã từng có.

Ví d: (1) 진수는 테니스를 잘 치는 것 같아요.Câu (1) là sau khi người nói đã được xem Jin-su đánh tennis thì mới đưa ra suy luận là “Có vẻ Jin-su đánh tennis rất tốt”.(2) 진수는 테니스를 잘 치나 봐요.Câu (2) là người nói chưa từng trực tiếp được xem Jin-su đánh tennis mà mới chỉ được gián tiếp nghe người khác nói như vậy hoặc căn cư trên một số thông tin gián tiếp nào đó như Jin-su nhận được nhiều giải thưởng tennis chẳng hạn nên mới đưa ra suy luận, dự đoán như vậy.
Ví d: 진호는 요즘 열심히 일하는 듯해요.
진호는 요즘 열심히 일하는 것 같아요.
Ví d: 김 선생님은 아이들을 참 잘 가르치는 모양이에요.
김 선생님은 아이들을 참 잘 가르쳤나 봐요.
Ví d: 밥은 내가 할 테니 너는 청소 좀 해 줘. Tớ sẽ nấu cơm nên phiền cậu dọn dẹp nhà giúp.
내가 모든 것을 준비해 놓을 테니 걱정하지 말아요. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn tất cả mọi thứ nên cậu đừng lo lắng.
Ví d: 그가 나를 싫어할 리가 없다. Không có lí nào anh ấy lại ghét tôi.
그런 말을 듣고 기분이 좋을 리가 있겠니?
Có lẽ bây giờ những người trẻ tuổi không mấy người sống ở nông thôn.
영애씨도 아직 그 영화를 안 봤을 걸요.  Có lẽ Young Ae cũng chưa xem bộ phim đó đâu.
Ví d:  오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가요. Có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa nên tôi mang ô đi.
내일은 바쁠 텐데 다음에 만나면 안될까요?
Ví d
친구에게 쓴 편지를 부치려고 해요. Tôi định gửi lá thư đã viết này cho bạn
이것은 어제 산 책입니다. Đây là quyển sách đã mua hôm qua
어제 본 영화는 재미있었어요. Bộ phim xem hôm qua thật là thú vị(vui)
지난 달에 읽은 책을 다시 읽어야 해요. Quyển sách đọc tháng trước phải đọc lại thôi
지금 읽는 책은 재미있어요. Bây giờ đang đọc cuốn sách thật thú vị.
이번 주말에 읽을 책을 사려고 해요. định mua sách để đọc cuối tuần
Ví d
배가 고픈데요. 밥을 먹읍시다. Đói bụng rồi. Cùng đi ăn cơm thôi..
이 책이 아주 재미있는데요. 한번 읽어 보세요. Đây là quyển sách rất hay. Hãy đọc 1 lần xem
집에 가고 싶은데요. Muốn đi về nhà ..
옷을 한 벌 사고 싶은데요. 어디로 갈까요? Muốn mua 1 bộ áo. Đi đâu?
지금 식당에 가는데요. 나와 같이 갈까요? Bây giờ đi nhà hàng . đi cùng tôi không?
Ví d
이 책을 배로 부치려고 해요. Tôi định gửi quyển sách này bằng đường tàu thủy
비행기로 보내면 얼마입니까? Nếu gửi bằng đường hàng không thì bao nhiêu?
학교로 와 주세요. Xin hãy đến trường học
부모님은 호주로 여행을 떠나셨어요 Bố mẹ đã đi du lịch ở Úc
Ví d
비행기로 부치면 이 주일쯤 걸립니다. Nếu gửi bằng đường hàng không thì mất khoảng 2 tuần
배로 부치면 두 달(이) 걸려요. Nếu gửi bằng đường thủy thì mất khoảng 2 tháng
시간이 많이 걸릴 거예요. Sẽ mất nhiều thơi gian đấy
Ví d
집에서 학교까지 걸어서 얼마나 걸려요? Từ nhà tới trường đi bộ mất khoảng bao nhiêu?(thời gian)
극장까지 버스로 얼마나 걸립니까? Đi đến rạp hát bằng xe buýt thì mất khoảng bao nhiêu?(thời gian)
택시를 타면 얼마나 걸립니까? Nếu đi taxi thì mất khoản thời gian bao nhiêu?

“-는 듯하다” – theo kiểu, ý là: ý nghĩa và cách dùng giống với “-는 것 같다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau nhưng cấu trúc được dùng khi đưa ra ý kiến/đề nghị mang tính chủ quan của người nói.

“-는 모양이다” – ở dạng ~ : ý nghĩa và cách dùng giống với “-나 보다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau nhưng cấu trúc này được dùng  khi đưa ra ý kiến dựa trên sự quan sát hình thức bên ngoài của một sự vật, sự việc nào đó.

2) V +  테니(): là cấu trúc nối giữa 2 vế câu, vế trước diễn tả một hành động nào đó của người nói là điều kiện, tiền đề dẫn đến nội dung ở vế sau. Thường vế sau có nội dung yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó. ở dạng mện lệnh/cầu khiến/ mời mọc.

3) V/A + 을까 (): cấu trúc này cũng diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc hoặc một tình huống nào đó có thể xảy ra. Tuy nhiên nó không đứng cuối câu như những cấu trúc dự đoán trên mà đứng giữa câu với chức năng nối 2 vế câu, kết hợp với cấu trúc  ” – 아서/어서/여서” để diễn tả nguyên nhân – kết quả.

Ví d: 혹시 아이가 아플까 봐서 약을 준비했어요.

Vì sợ là có thể đứa bé sẽ bị ốm nên tôi đã chuẩn bị thuốc.

4) V/A + 을리가 있다/없다: diễn tả suy nghĩ, sự khẳng định của người nói về sự việc được đề cập đến ở vế trước không phải luôn luôn đúng, không phải lúc nào cũng là một sự thật hiển nhiên.

Có lí nào nghe những lời đó mà tâm trạng có thể vui được sao?

5) V +  걸요: là cấu trúc diễn tả sự dự đoán của người nói về một việc mà người nói không biết rõ hoặc một việc vẫn chưa xảy ra. Đồng thời diễn tả sự cảm thán của người nói hoặc sự phản bác một cách nhẹ nhàng trước những điều mà đối phương nói đến hoặc những điều khác với sự mong đợi.

Ví d: 요즘 농촌에는 젊은 사람들이 별로 안 살걸요.

6) V/A +  텐데: diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự thật hoặc một tình huống nào đó, và vế sau đưa ra những nội dung có liên quan đến sự dự đoán đó hoặc điều ngược lại với sự dự đoán đó.

Ngày mai có lẽ là tôi bận rồi, gặp nhau sau có được không?

7) V-() + N : động từ bổ nghĩa danh từ đứng ngay sau nó ở thì quá khứ

8) A-()ㄴ데요 , V-는데요đưa ra lí do là một sự thật hiển nhiên

9) N-()chỉ ra cách thức, phương hướng, cách thực hiện

10) N-/ 걸리다: mất (thời gian bao lâu) dạng câu trần thuật

11) 얼마나 걸립니까?: mất bao lâu (ở dạng câu hỏi)

 

Chia sẻ:
Cấu trúc đuôi hay sử dụng trong tiếng hàn

Cấu trúc đuôi hay sử dụng trong tiếng hàn

Định ngữ trong tiếng hàn

Định ngữ có thực sự khó???

[Cấu trúc tiếng Hàn] – Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn

Học ngữ pháp căn bản cùng Myre Korea